Dạy bé các phương tiện giao thông | Vạn điều hay cho bé
Cánh diều tuần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Aí Vân
Ngày gửi: 15h:18' 02-08-2024
Dung lượng: 70.7 KB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Aí Vân
Ngày gửi: 15h:18' 02-08-2024
Dung lượng: 70.7 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
BÀI 2. BẠN NAM, BẠN NỮ
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại
đọc 3 CH.
- GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong
phần Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai
tài gái đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? (CH
1)
+ HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội dung
để HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy chọn nội
dung dưới đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần Chia sẻ:
Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có
nghĩa.
Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng
nhọc.
Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác.
Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm
đang.
(2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào
nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3).
- HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1.
- HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến,
bổ sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả lời,
GV mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm đến tương
1
ứng hay chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích sớm nhất: cờ đỏ;
nhóm về nhì: cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò chơi, HS cả lớp đếm cờ,
xem nhóm nào chinh phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể quy đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2
điểm, cờ xanh 1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm
nhất.).
Đáp án:
- Câu 1:
Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những người
con gái
đảm đang.
Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh con
trai hay
con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
- Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ cá
nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: trung
thực, thẳng thắn, chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người, dũng cảm, yêu quê
hương, đất nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,...
- Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói theo suy
nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD:
Một số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh mẽ), trung thực (vì ai
cũng cần trung thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một bạn học sinh ngoan),... Một số
phẩm chất của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái
thường cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và chăm
chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu dàng nhưng các bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý: Nam
hay nữ đều cần có những phẩm chất đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. Nhưng ở
2
đây, HS cần cho biết là các em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn
nữ.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, dù là
nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn
luyện để có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống. Bài học 2
Bạn nam, bạn nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô
(thầy) và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp trưởng lớp tôi để biết nhân vật
chính trong câu chuyện là ai, bạn ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu
quý và tín nhiệm nhé!
BÀI ĐỌC 1
LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù
hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội
dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm
với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều
đáng quý, đáng trọng).
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ,
chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
3
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự
học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn
trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài
đọc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối theo.
với HS địa phương, ví dụ: hớt hải, xốc vác, - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
phích,...
- Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong bài).
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh - Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng,
hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi, lớp, hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.
nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc – MB), điền - Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm
4
bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch như lau, đẫm ướt đẫm thân thể (thường nói về mồ hôi).
lưng, kêu toáng (miền Nam – MN), sôi nổi, - Xốc vác: có khả năng làm được nhiều
lớp trưởng, nhanh nhảu, nửa lời, bản đồ,... việc, kể cả việc nặng nhọc.
(miền Trung – MT).
- Giỏi đáo để: rất giỏi.
– GV xác định các đoạn truyện; thể hiện
giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc
với giọng kể thong thả; thể hiện thái độ của
Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê
bai, không phục Vân, không vui khi thấy
Vân làm lớp trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ...
thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả, sau
đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của
Quốc), rồi trở lại thong thả (thể hiện sự ngạc
nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi
thấy lớp đã được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ).
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động
hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng
rỡ, ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân
mang kem đến; thể hiện giọng của Vân hồ
hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi,
thể hiện sự thán phục, tin tưởng của các bạn
nam trong lớp khi nói về Vân.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
5
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu thực hành luyện đọc từ khó.
chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nội
dung của câu văn, đoạn văn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc bạn đọc.
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi
nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại,
xốc vác…
– Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.
- HS đọc.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
5 câu hỏi.
của GV.
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc
mong muốn có một lớp trưởng như thế
nào?
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp
trưởng, một số bạn cảm thấy không tin
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài tưởng?
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò trưởng Vân như thế nào?
chơi Phỏng vấn.
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy
6
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
nghĩ về Vân?
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, nói gì về lớp trưởng Vân?
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò, thấp
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, bé, mà phải “có dáng”; Quốc muốn lớp
Quốc mong muốn có một lớp trưởng như thế trưởng phải nhanh nhảu; “tôi” muốn lớp
nào?
trưởng phải học giỏi.
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm
lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không tin - Vì các bạn thấy Vân không phù hợp với
tưởng?
hình mẫu mà mình mong đợi: Vân vừa
gầy vừa thấp bé, không “có dáng”, ít nói,
chỉ chăm học chứ không học giỏi nổi trội.
- “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm mà
(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy nhỏ
trưởng Vân như thế nào?
người nhưng xốc vác; Quốc thấy Vân hiền
lành, ít nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi phục.
suy nghĩ về Vân?
- Đó chính là những việc làm cụ thể của
Vân, khiến các bạn nể phục: chăm học và
đạt kết quả cao trong học tập; bao quát tốt
công việc trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ
bạn; rất “tâm lí”, chu đáo, biết quan tâm
tới các bạn trong lớp; nhanh nhẹn, xốc
vác: biết dùng tiền quỹ lớp đúng mục đích,
biết “ngoại giao” để mượn thùng của bà
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em bán kem; …
7
sẽ nói gì về lớp trưởng Vân?
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vân
rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp mình! /
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Tớ phục Vân lắm! / …
đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng - khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học
lớp tôi là gì?
giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, với công việc chung.
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp + Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé,
từng đoạn trong bài đọc.
/ chẳng có dáng tí nào!
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và + Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái
những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan Vân thì cạy răng chẳng nói nửa lời.
trọng.
+ Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất ngạc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
nhiên: / Lớp sạch như lau, / bàn ghế
- GV nhận xét HS.
ngay ngắn.
+ Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở
phào.
+ Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng lớp
tôi, / tôi sẽ tự hào nói: / “Vân không chỉ
8
học chăm mà còn học rất giỏi.”. // Hỏi
Lâm, / chắc nó sẽ oang oang: / “Vân nhỏ
người thật nhưng xốc vác lắm đấy.”. //
Còn Quốc chẳng phải hỏi, / cũng sẽ khoe
ngay: / “Vân hiền lành, ít nói mà giỏi
đáo để, / ai cũng phải nể phục.”.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều
khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi?
đáng quý, đáng trọng.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc
diễn cảm lại bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
9
BÀI VIẾT 1
VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC
(Cấu tạo của đoạn văn)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong
bài văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của bản thân.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu
tạo của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn). Bồi dưỡng tình cảm, cảm
xúc nhân văn, lành mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV cho HS chơi trò chơi khởi động: - Học sinh chơi trò chơi theo
“Người ấy là ai”. Một học sinh lên miêu tả ngoại hướng dẫn của giáo viên.
hình của một bạn trong lớp, bạn nào đoán đúng tên
của bạn được miêu tả thì sẽ được quyền lên đố,
miêu tả ngoại hình của một bạn khác trong lớp.
10
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các
bạn đã miêu tả rất tốt ngoại hình của các bạn trong
lớp để đố các bạn. Vậy, để tả một người thì chúng
ta sẽ tả như thế nào? - Hôm nay, chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu về cấu tạo của bài văn tả người.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả
người.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở phần
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp
trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người
hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi - Bài văn có 5 đoạn:
Các
đoạn Nội dung của
lại).
+ Bài văn dưới đây có mấy đoạn?
trong bài văn
mỗi đoạn
+ Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn?
Đoạn 1 (từ đầu Mở
đầu
bài
đến … Đẹp văn; giới thiệu
quá!)
người sẽ tả:
Hạng
A
Cháng.
Đoạn 2 (từ A Tả ngoại hình
Cháng
đẹp của A Cháng.
người
thật… đến …
11
trời trồng)
Đoạn
3
Nhưng
(từ Tả hoạt động
phải của A Cháng
nhìn Hạng A (đeo cày, dắt
Cháng
cày… trâu ra ruộng).
đến…đeo
cung
ra trận).
Đoạn 4 (từ Tới Tiếp
tục
tả
nương…đến
hoạt động của
…gấp gấp…)
A Cháng (cày
ruộng).
Đoạn 5 (phần Kết thúc bài
còn lại).
văn, ca ngợi
sức lực tràn trề
của
A
Cháng
–
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở phần nhận
niềm tự hào
xét.
của dòng họ
- HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời. GV cho
Hạng.
HS báo cáo bằng cách ghép thẻ. Một HS lên bảng - HS đọc: Xếp các đoạn văn trên
ghép các đoạn vào các phần phù hợp. Các HS vào mỗi phần phù hợp: mở bài,
thân bài, kết bài.
khác quan sát, nhận xét bạn.
Các đoạn
Các phần
trong bài văn
trong bài văn
Hạng A
tả người
Cháng
12
Đoạn 1 (Mở
đầu bài văn;
giới
thiệu
MỞ BÀI
người
được tả).
Đoạn
2
(Tả
ngoại hình).
Đoạn 3 (Tả
hoạt động).
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp
học sinh rút ra bài học:
+ Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy
phần?
Đoạn 4 (Tả
hoạt động).
Đoạn 5 (Kết
thúc bài văn,
nêu cảm nghĩ
+ Nội dung của mỗi phần là gì?
– GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh
đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
– GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài học. Cả lớp
đọc thầm theo.
– GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình bày sơ đồ để
HS nắm chắc bài học.
THÂN BÀI
KẾT BÀI
về
người được tả)
- HS trả lời:
+ Bài văn tả người gồm 3 phần.
+ Mở bài: Giới thiệu người được
tả.
+ Thân bài: Tả ngoại hình; tả hoạt
động, tính cách.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người
được tả.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
13
- Học sinh trao đổi được với bạn về cấu tạo bài văn tả người.
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về cấu tạo bài
văn tả người.
Cách tiến hành:
– GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
của bài tập Luyện tập. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử dụng kĩ thuật
khăn trải bàn để hoàn thành BT:
Bài văn sau đây có những điểm nào giống và khác
bài văn Hạng A Cháng:
- HS đọc.
- HS thảo luận và hoàn thành câu
hỏi:
Điểm giống nhau: Về cấu tạo, bài
văn có 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu người được
a. Về cấu tạo?
tả.
b. Về trình tự miêu tả?
+ Thân bài: Tả ngoại hình và hoạt
động của người được tả.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người
được tả.
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các nhóm
Điểm khác nhau
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
Bài văn Hạng Bài văn Chị
- GV bổ sung:
A Cháng
+ Trong bài văn Chị Hà, nhà văn bổ sung thông
- Về cấu tạo: - Về cấu tạo:
tin giới thiệu nhân vật (chị Hà ở trong đoàn thanh
Thân bài gồm Thân bài gồm
niên xung kích của huyện đến giúp xã) vào phần
3 đoạn văn.
thân bài có thể là vì nhân vật “tôi” chỉ biết thông
- Về trình tự - Về trình tự
tin ấy khi đã gặp gỡ và trò chuyện với chị Hà.
miêu tả: Tả miêu tả: Tả
Cách viết của nhà văn rất tự nhiên. Tuy nhiên, để
ngoại
viết cho tự nhiên như vậy rất khó. Các em mới bắt
trước, tả hoạt hình và hoạt
đầu tập viết bài văn tả người, chưa nên viết theo
động sau.
Hà
1 đoạn văn.
hình đan xen ngoại
động. Đan xen
1
cách này.
14
câu
giới
+ Mỗi phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn tả
thiệu thêm về
người có thể gồm một hoặc một số đoạn văn. VD:
nhân vật khi tả
Phần thân bài của bài Chị Hà gồm 1 đoạn văn, còn
ngoại
phần thân bài của bài Hạng A Cháng gồm 3 đoạn
(Chị đến trong
văn.
đoàn … giống
hình
lúa mới).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu lại.
- GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS tiến - HS lắng nghe.
bộ.
- GV dặn HS đọc lại 2 bài văn Hạng A Cháng, Chị - HS lắng nghe.
Hà để chuẩn bị cho Bài viết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: BẠN NAM, BẠN NỮ
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– HS phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi
hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
– Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
15
– Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của
bạn trong khi trao đổi để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện cảm nghĩ về câu chuyện hoặc
nhân vật trong câu chuyện.
– Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để nêu ý kiến của mình về bài nói của bạn.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn một cách
chủ động, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói, tôn
trọng người nghe). Có suy nghĩ đúng đắn: có nhận thức đúng về bình đẳng giới; biết quan
tâm, giúp đỡ bạn; biết trân trọng những suy nghĩ và hành động tốt của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò: “Tiếp sức”.
- Học sinh chơi trò chơi theo
- Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội hướng dẫn của giáo viên.
cử 6 bạn đứng thành 2 dãy, lần lượt các thành viên
trong nhóm sẽ lên viết những ưu điểm của nam và
nữ. (VD: Nhóm nam sẽ viết ưu điểm của nữ, nhóm
nữ sẽ viết ưu điểm của nam).
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi,
các bạn đã kể được rất nhiều ưu điểm của bạn nam
và bạn nữ. Trong tiết Nói và nghe hôm nay, chúng
16
- HS lắng nghe.
ta sẽ cùng nhau chia sẻ cảm nghĩ về một bạn trong
câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc nêu cảm nghĩ
về chính câu chuyện này.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng
lớp tôi hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
Hoạt động 1: Phát biểu được cảm nghĩ của bản
thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc về
một nhân vật trong câu chuyện đó.
Cách tiến hành:
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài (Lựa
chọn 1 trong 2 đề: Phát biểu cảm nghĩ của em về
một nhân vật trong truyện “Lớp trưởng lớp tôi”. /
Phát biểu cảm nghĩ của em về câu chuyện “Lớp - HS lắng nghe.
trưởng lớp tôi”.)
- HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các đề 1, 2.
- GV hỏi 1 – 2 HS làm mẫu:
+ Em chọn đề nào?
- HS đọc.
+ Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ nêu cảm nghĩ về nhân
vật nào? Vì sao em chọn nhân vật đó? (Ngoài
nhân vật lớp trưởng Vân, HS có thể thích các nhân
vật khác như Lâm “Voi”, Quốc “Lém” hoặc “tôi”
– vì các nhân vật ấy khi đã hiểu Vân thì đều thay
đổi cách đánh giá về bạn; hoặc vì Lâm “Voi”,
Quốc “Lém” có những biệt hiệu rất ngộ nghĩnh.).
+ Nếu HS chọn đề 2: Em thích nhất điều gì ở câu
17
chuyện đó? Vì sao?
– GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: dãy
chọn đề 1 và dãy chọn đề 2.
Hoạt động 2: Trao đổi suy nghĩ của bản thân về
câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc về một
nhân vật trong câu chuyện đó với các bạn trong
nhóm.
- Học sinh tiến hành lựa chọn đề
và ngồi theo dãy bàn giáo viên
phân công.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS để
– HS thảo luận và luân phiên trình
thảo luận.
- HS luân phiên trình bày và thảo luận theo gợi ý bày trong nhóm.
trong SGK:
Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về một nhân vật
trong truyện “Lớp trưởng lớp tôi”.
- Giới thiệu nhân vật: tên nhân vật; nêu ý kiến về
hoạt động, tính cách của nhân vật (những suy
nghĩ, hành động của nhân vật khiến em chú ý, cảm - Một số HS trình bày ý kiến trước
thấy thú vị; cảm nghĩ của em về nhân vật; điều em lớp; trả lời câu hỏi của các bạn
muốn nói với nhân vật;...);...
hoặc đặt CH, mời cả lớp thảo luận
- Trao đổi về nhân vật mà bạn giới thiệu.
về ý kiến của bạn.
Đề 2: Phát biểu cảm nghĩ của em về câu - Các HS khác lắng nghe, ghi
nhận xét vắn tắt về ý kiến của bạn.
chuyện“Lớp trưởng lớp tôi”.
- Nêu ý kiến về câu chuyện: những chi tiết trong Sau mỗi ý kiến hoặc một vài ý
câu chuyện khiến em thích thú và lí do em thích kiến, GV mời các HS khác đặt câu
những chi tiết đó; câu chuyện có những nhân vật hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến
nào, nhân vật để lại cho em ấn tượng sâu sắc / đặc của mình về câu chuyện; kết hợp
biệt nhất và lí do, điều câu chuyện muốn nói với kiểm tra nội dung ghi chép của
18
em, bài học em rút ra được cho bản thân qua câu HS trong khi nghe.
chuyện, …
- HS lắng nghe.
- Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
- GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý
kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Học sinh về nhà nói lại suy nghĩ của bản thân về
câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc về một nhân
vật trong câu chuyện đó.
- GV dặn dò, nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 2
MUÔN SẮC HOA TƯƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện
được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút.
Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
19
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài.
Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ, đều rất đáng quý, đáng yêu;
nên quý mến, tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam hay bạn nữ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Bước đầu cảm nhận được từ ngữ hay, hình ảnh đẹp và có ý nghĩa trong bài thơ; chia
sẻ được cảm nhận của mình với cô (thầy) và các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Giáo viên có thể cho học sinh nghe và hát
bài Lớp chúng mình để tạo không khí tích
cực cho giờ học.
- Chúng ta đang học chủ điểm Bạn nam, bạn
nữ. Ở Bài đọc 1, các em đã đọc bài Lớp
trưởng lớp tôi và biết về một bạn nữ lớp
trưởng học giỏi, xốc vác, biết quan tâm đến
mọi người, lo lắng cho công việc chung,
khiến các bạn trong lớp đều yêu quý và tin
tưởng. Hôm nay, các em tiếp tục tìm hiểu về
chủ điểm Bạn nam, bạn nữ thông qua bài thơ
Muôn sắc hoa tươi..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
20
Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu bài thơ, giọng hồn nhiên, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
vui tươi; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và theo.
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với
HS địa phương (VD: chan hoà, phái yếu,
phái mạnh,...).
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do
ảnh hưởng tiếng địa phương. VD: lúc nắng,
lúc nào, nên (MB); buồn lắm, vắng, đặc biệt,
chan hoà, đoàn kết (MN); chẳng, nữ, khoẻ,
sẽ, nhỏ (MT). Chú ý nghỉ hơi cuối dòng thơ
hợp lí để các dòng thơ liền mạch về nghĩa,
không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn
tượng ở những từ ngữ quan trọng. VD:
Thời gian / có đêm và ngày //
Thời tiết / lúc mưa lúc nắng //
Trái Đất này / sẽ buồn lắm //
Nếu thiếu bạn / hay vắng tôi.
– HS đọc từ ngữ khó, đọc nối tiếp các
khổ thơ theo hướng dẫn của GV.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
– Một số HS đọc toàn bài thơ.
hành luyện đọc từ khó.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS đọc toàn bài thơ.
21
- Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
4 câu hỏi.
- HS đọc.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi của GV.
đáp trước lớp..
(1) Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
hai khổ thơ đầu?
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ (2) Vì sao “lớp của chúng mình” rất đáng
nhất hỏi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn yêu?
thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần (3) Khổ thơ 4 khẳng định điều gì?
lượt như thế đến hết. Sau đó cho họ sinh (4) Tìm trong khổ thơ cuối một hình ảnh
nhận xét và nhóm khác tiếp tục.
đẹp thể hiện ý nghĩa của bài thơ.
(1) Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua
hai khổ thơ đầu?
- Tác giả muốn nói: Cuộc sống có bạn nữ,
bạn nam cũng giống như thiên nhiên có
ngày và đêm, có mưa và nắng. Dù là nam
hay nữ, các bạn đều có những điểm đáng
quý, đáng yêu; không có ai đặc biệt hơn
(2) Vì sao “lớp của chúng mình” rất đáng người khác chỉ vì là nam hay là nữ.
yêu?
- Vì các bạn trai, bạn gái trong lớp luôn
chan hoà, đoàn kết với nhau, đua nhau
(3) Khổ thơ 4 khẳng định điều gì?
chăm học, chăm làm, lớp học luôn vui vẻ.
- Khổ thơ khẳng định không có ai là phái
yếu, cho dù là nữ hay nam. Khổ thơ cũng
khuyên các bạn nhỏ hãy tự tin, chung sức
giúp mọi người; khi đó, dù là nữ hay nam,
22
(4) Tìm trong khổ thơ cuối một hình ảnh đẹp bạn đều là phái mạnh.
thể hiện ý nghĩa của bài thơ.
- HS có thể nêu các hình ảnh Mỗi người
một ngôi sao nhỏ / Trường ta muôn sắc hoa
tươi. Những hình ảnh này so sánh các bạn
nam, bạn nữ trong trường đẹp như những
ngôi sao nhỏ, những bông hoa tươi. Qua các
hình ảnh đó, bài thơ cho thấy bạn nào cũng
rất quan trọng, cũng xinh đẹp, đáng yêu, dù
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em là nam hay nữ.
nội dung bài đọc nói lên điều gì?
- Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ,
đều rất đáng quý, đáng yêu; nên quý mến,
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam hay bạn nữ.
nêu ý kiến (nếu có).
- HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động - HS lắng nghe.
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi
đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
– GV mời một số HS đọc nối tiếp từng - 2- 3 HS trình bày trước lớp.
đoạn trong bài đọc. Có thể cho các nhóm thi
đọc diễn cảm với nhau.
- GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng,
23
nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện - HS lắng nghe.
tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD:
Ai cũng quan trọng trên đời //
Mỗi người / một ngôi sao nhỏ //
Trường ta / muôn sắc hoa tươi //
Bởi bạn và tôi ở đó.
- GV nhận xét việc đọc của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau
khi học bài đọc Muôn sắc hoa tươi?
- GV nhận xét, khích lệ HS.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc
diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................
BÀI 2. BẠN NAM, BẠN NỮ
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại
đọc 3 CH.
- GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong
phần Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai
tài gái đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? (CH
1)
+ HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội dung
để HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy chọn nội
dung dưới đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần Chia sẻ:
Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có
nghĩa.
Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng
nhọc.
Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác.
Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm
đang.
(2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào
nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3).
- HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1.
- HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến,
bổ sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả lời,
GV mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm đến tương
1
ứng hay chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích sớm nhất: cờ đỏ;
nhóm về nhì: cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò chơi, HS cả lớp đếm cờ,
xem nhóm nào chinh phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể quy đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2
điểm, cờ xanh 1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm
nhất.).
Đáp án:
- Câu 1:
Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những người
con gái
đảm đang.
Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh con
trai hay
con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
- Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ cá
nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: trung
thực, thẳng thắn, chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người, dũng cảm, yêu quê
hương, đất nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,...
- Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói theo suy
nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD:
Một số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh mẽ), trung thực (vì ai
cũng cần trung thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một bạn học sinh ngoan),... Một số
phẩm chất của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái
thường cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và chăm
chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu dàng nhưng các bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý: Nam
hay nữ đều cần có những phẩm chất đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. Nhưng ở
2
đây, HS cần cho biết là các em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn
nữ.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, dù là
nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn
luyện để có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống. Bài học 2
Bạn nam, bạn nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô
(thầy) và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp trưởng lớp tôi để biết nhân vật
chính trong câu chuyện là ai, bạn ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu
quý và tín nhiệm nhé!
BÀI ĐỌC 1
LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù
hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội
dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm
với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều
đáng quý, đáng trọng).
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ,
chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
3
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự
học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn
trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài
đọc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối theo.
với HS địa phương, ví dụ: hớt hải, xốc vác, - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
phích,...
- Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong bài).
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh - Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng,
hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi, lớp, hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.
nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc – MB), điền - Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm
4
bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch như lau, đẫm ướt đẫm thân thể (thường nói về mồ hôi).
lưng, kêu toáng (miền Nam – MN), sôi nổi, - Xốc vác: có khả năng làm được nhiều
lớp trưởng, nhanh nhảu, nửa lời, bản đồ,... việc, kể cả việc nặng nhọc.
(miền Trung – MT).
- Giỏi đáo để: rất giỏi.
– GV xác định các đoạn truyện; thể hiện
giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc
với giọng kể thong thả; thể hiện thái độ của
Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê
bai, không phục Vân, không vui khi thấy
Vân làm lớp trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ...
thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả, sau
đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của
Quốc), rồi trở lại thong thả (thể hiện sự ngạc
nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi
thấy lớp đã được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ).
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động
hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng
rỡ, ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân
mang kem đến; thể hiện giọng của Vân hồ
hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi,
thể hiện sự thán phục, tin tưởng của các bạn
nam trong lớp khi nói về Vân.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
5
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu thực hành luyện đọc từ khó.
chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nội
dung của câu văn, đoạn văn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc bạn đọc.
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi
nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại,
xốc vác…
– Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.
- HS đọc.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
5 câu hỏi.
của GV.
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc
mong muốn có một lớp trưởng như thế
nào?
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp
trưởng, một số bạn cảm thấy không tin
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài tưởng?
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò trưởng Vân như thế nào?
chơi Phỏng vấn.
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy
6
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
nghĩ về Vân?
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, nói gì về lớp trưởng Vân?
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò, thấp
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, bé, mà phải “có dáng”; Quốc muốn lớp
Quốc mong muốn có một lớp trưởng như thế trưởng phải nhanh nhảu; “tôi” muốn lớp
nào?
trưởng phải học giỏi.
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm
lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không tin - Vì các bạn thấy Vân không phù hợp với
tưởng?
hình mẫu mà mình mong đợi: Vân vừa
gầy vừa thấp bé, không “có dáng”, ít nói,
chỉ chăm học chứ không học giỏi nổi trội.
- “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm mà
(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy nhỏ
trưởng Vân như thế nào?
người nhưng xốc vác; Quốc thấy Vân hiền
lành, ít nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi phục.
suy nghĩ về Vân?
- Đó chính là những việc làm cụ thể của
Vân, khiến các bạn nể phục: chăm học và
đạt kết quả cao trong học tập; bao quát tốt
công việc trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ
bạn; rất “tâm lí”, chu đáo, biết quan tâm
tới các bạn trong lớp; nhanh nhẹn, xốc
vác: biết dùng tiền quỹ lớp đúng mục đích,
biết “ngoại giao” để mượn thùng của bà
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em bán kem; …
7
sẽ nói gì về lớp trưởng Vân?
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vân
rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp mình! /
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Tớ phục Vân lắm! / …
đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng - khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học
lớp tôi là gì?
giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, với công việc chung.
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp + Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé,
từng đoạn trong bài đọc.
/ chẳng có dáng tí nào!
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và + Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái
những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan Vân thì cạy răng chẳng nói nửa lời.
trọng.
+ Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất ngạc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
nhiên: / Lớp sạch như lau, / bàn ghế
- GV nhận xét HS.
ngay ngắn.
+ Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở
phào.
+ Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng lớp
tôi, / tôi sẽ tự hào nói: / “Vân không chỉ
8
học chăm mà còn học rất giỏi.”. // Hỏi
Lâm, / chắc nó sẽ oang oang: / “Vân nhỏ
người thật nhưng xốc vác lắm đấy.”. //
Còn Quốc chẳng phải hỏi, / cũng sẽ khoe
ngay: / “Vân hiền lành, ít nói mà giỏi
đáo để, / ai cũng phải nể phục.”.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều
khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi?
đáng quý, đáng trọng.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc
diễn cảm lại bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
9
BÀI VIẾT 1
VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC
(Cấu tạo của đoạn văn)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong
bài văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của bản thân.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu
tạo của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn). Bồi dưỡng tình cảm, cảm
xúc nhân văn, lành mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV cho HS chơi trò chơi khởi động: - Học sinh chơi trò chơi theo
“Người ấy là ai”. Một học sinh lên miêu tả ngoại hướng dẫn của giáo viên.
hình của một bạn trong lớp, bạn nào đoán đúng tên
của bạn được miêu tả thì sẽ được quyền lên đố,
miêu tả ngoại hình của một bạn khác trong lớp.
10
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các
bạn đã miêu tả rất tốt ngoại hình của các bạn trong
lớp để đố các bạn. Vậy, để tả một người thì chúng
ta sẽ tả như thế nào? - Hôm nay, chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu về cấu tạo của bài văn tả người.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả
người.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở phần
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp
trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người
hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi - Bài văn có 5 đoạn:
Các
đoạn Nội dung của
lại).
+ Bài văn dưới đây có mấy đoạn?
trong bài văn
mỗi đoạn
+ Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn?
Đoạn 1 (từ đầu Mở
đầu
bài
đến … Đẹp văn; giới thiệu
quá!)
người sẽ tả:
Hạng
A
Cháng.
Đoạn 2 (từ A Tả ngoại hình
Cháng
đẹp của A Cháng.
người
thật… đến …
11
trời trồng)
Đoạn
3
Nhưng
(từ Tả hoạt động
phải của A Cháng
nhìn Hạng A (đeo cày, dắt
Cháng
cày… trâu ra ruộng).
đến…đeo
cung
ra trận).
Đoạn 4 (từ Tới Tiếp
tục
tả
nương…đến
hoạt động của
…gấp gấp…)
A Cháng (cày
ruộng).
Đoạn 5 (phần Kết thúc bài
còn lại).
văn, ca ngợi
sức lực tràn trề
của
A
Cháng
–
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở phần nhận
niềm tự hào
xét.
của dòng họ
- HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời. GV cho
Hạng.
HS báo cáo bằng cách ghép thẻ. Một HS lên bảng - HS đọc: Xếp các đoạn văn trên
ghép các đoạn vào các phần phù hợp. Các HS vào mỗi phần phù hợp: mở bài,
thân bài, kết bài.
khác quan sát, nhận xét bạn.
Các đoạn
Các phần
trong bài văn
trong bài văn
Hạng A
tả người
Cháng
12
Đoạn 1 (Mở
đầu bài văn;
giới
thiệu
MỞ BÀI
người
được tả).
Đoạn
2
(Tả
ngoại hình).
Đoạn 3 (Tả
hoạt động).
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp
học sinh rút ra bài học:
+ Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy
phần?
Đoạn 4 (Tả
hoạt động).
Đoạn 5 (Kết
thúc bài văn,
nêu cảm nghĩ
+ Nội dung của mỗi phần là gì?
– GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh
đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
– GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài học. Cả lớp
đọc thầm theo.
– GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình bày sơ đồ để
HS nắm chắc bài học.
THÂN BÀI
KẾT BÀI
về
người được tả)
- HS trả lời:
+ Bài văn tả người gồm 3 phần.
+ Mở bài: Giới thiệu người được
tả.
+ Thân bài: Tả ngoại hình; tả hoạt
động, tính cách.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người
được tả.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
13
- Học sinh trao đổi được với bạn về cấu tạo bài văn tả người.
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về cấu tạo bài
văn tả người.
Cách tiến hành:
– GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
của bài tập Luyện tập. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử dụng kĩ thuật
khăn trải bàn để hoàn thành BT:
Bài văn sau đây có những điểm nào giống và khác
bài văn Hạng A Cháng:
- HS đọc.
- HS thảo luận và hoàn thành câu
hỏi:
Điểm giống nhau: Về cấu tạo, bài
văn có 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu người được
a. Về cấu tạo?
tả.
b. Về trình tự miêu tả?
+ Thân bài: Tả ngoại hình và hoạt
động của người được tả.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người
được tả.
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các nhóm
Điểm khác nhau
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
Bài văn Hạng Bài văn Chị
- GV bổ sung:
A Cháng
+ Trong bài văn Chị Hà, nhà văn bổ sung thông
- Về cấu tạo: - Về cấu tạo:
tin giới thiệu nhân vật (chị Hà ở trong đoàn thanh
Thân bài gồm Thân bài gồm
niên xung kích của huyện đến giúp xã) vào phần
3 đoạn văn.
thân bài có thể là vì nhân vật “tôi” chỉ biết thông
- Về trình tự - Về trình tự
tin ấy khi đã gặp gỡ và trò chuyện với chị Hà.
miêu tả: Tả miêu tả: Tả
Cách viết của nhà văn rất tự nhiên. Tuy nhiên, để
ngoại
viết cho tự nhiên như vậy rất khó. Các em mới bắt
trước, tả hoạt hình và hoạt
đầu tập viết bài văn tả người, chưa nên viết theo
động sau.
Hà
1 đoạn văn.
hình đan xen ngoại
động. Đan xen
1
cách này.
14
câu
giới
+ Mỗi phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn tả
thiệu thêm về
người có thể gồm một hoặc một số đoạn văn. VD:
nhân vật khi tả
Phần thân bài của bài Chị Hà gồm 1 đoạn văn, còn
ngoại
phần thân bài của bài Hạng A Cháng gồm 3 đoạn
(Chị đến trong
văn.
đoàn … giống
hình
lúa mới).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu lại.
- GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS tiến - HS lắng nghe.
bộ.
- GV dặn HS đọc lại 2 bài văn Hạng A Cháng, Chị - HS lắng nghe.
Hà để chuẩn bị cho Bài viết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: BẠN NAM, BẠN NỮ
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– HS phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi
hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
– Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
15
– Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của
bạn trong khi trao đổi để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện cảm nghĩ về câu chuyện hoặc
nhân vật trong câu chuyện.
– Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để nêu ý kiến của mình về bài nói của bạn.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn một cách
chủ động, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói, tôn
trọng người nghe). Có suy nghĩ đúng đắn: có nhận thức đúng về bình đẳng giới; biết quan
tâm, giúp đỡ bạn; biết trân trọng những suy nghĩ và hành động tốt của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS chơi trò: “Tiếp sức”.
- Học sinh chơi trò chơi theo
- Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội hướng dẫn của giáo viên.
cử 6 bạn đứng thành 2 dãy, lần lượt các thành viên
trong nhóm sẽ lên viết những ưu điểm của nam và
nữ. (VD: Nhóm nam sẽ viết ưu điểm của nữ, nhóm
nữ sẽ viết ưu điểm của nam).
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi,
các bạn đã kể được rất nhiều ưu điểm của bạn nam
và bạn nữ. Trong tiết Nói và nghe hôm nay, chúng
16
- HS lắng nghe.
ta sẽ cùng nhau chia sẻ cảm nghĩ về một bạn trong
câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc nêu cảm nghĩ
về chính câu chuyện này.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng
lớp tôi hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
Hoạt động 1: Phát biểu được cảm nghĩ của bản
thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc về
một nhân vật trong câu chuyện đó.
Cách tiến hành:
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài (Lựa
chọn 1 trong 2 đề: Phát biểu cảm nghĩ của em về
một nhân vật trong truyện “Lớp trưởng lớp tôi”. /
Phát biểu cảm nghĩ của em về câu chuyện “Lớp - HS lắng nghe.
trưởng lớp tôi”.)
- HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các đề 1, 2.
- GV hỏi 1 – 2 HS làm mẫu:
+ Em chọn đề nào?
- HS đọc.
+ Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ nêu cảm nghĩ về nhân
vật nào? Vì sao em chọn nhân vật đó? (Ngoài
nhân vật lớp trưởng Vân, HS có thể thích các nhân
vật khác như Lâm “Voi”, Quốc “Lém” hoặc “tôi”
– vì các nhân vật ấy khi đã hiểu Vân thì đều thay
đổi cách đánh giá về bạn; hoặc vì Lâm “Voi”,
Quốc “Lém” có những biệt hiệu rất ngộ nghĩnh.).
+ Nếu HS chọn đề 2: Em thích nhất điều gì ở câu
17
chuyện đó? Vì sao?
– GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: dãy
chọn đề 1 và dãy chọn đề 2.
Hoạt động 2: Trao đổi suy nghĩ của bản thân về
câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc về một
nhân vật trong câu chuyện đó với các bạn trong
nhóm.
- Học sinh tiến hành lựa chọn đề
và ngồi theo dãy bàn giáo viên
phân công.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS để
– HS thảo luận và luân phiên trình
thảo luận.
- HS luân phiên trình bày và thảo luận theo gợi ý bày trong nhóm.
trong SGK:
Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về một nhân vật
trong truyện “Lớp trưởng lớp tôi”.
- Giới thiệu nhân vật: tên nhân vật; nêu ý kiến về
hoạt động, tính cách của nhân vật (những suy
nghĩ, hành động của nhân vật khiến em chú ý, cảm - Một số HS trình bày ý kiến trước
thấy thú vị; cảm nghĩ của em về nhân vật; điều em lớp; trả lời câu hỏi của các bạn
muốn nói với nhân vật;...);...
hoặc đặt CH, mời cả lớp thảo luận
- Trao đổi về nhân vật mà bạn giới thiệu.
về ý kiến của bạn.
Đề 2: Phát biểu cảm nghĩ của em về câu - Các HS khác lắng nghe, ghi
nhận xét vắn tắt về ý kiến của bạn.
chuyện“Lớp trưởng lớp tôi”.
- Nêu ý kiến về câu chuyện: những chi tiết trong Sau mỗi ý kiến hoặc một vài ý
câu chuyện khiến em thích thú và lí do em thích kiến, GV mời các HS khác đặt câu
những chi tiết đó; câu chuyện có những nhân vật hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến
nào, nhân vật để lại cho em ấn tượng sâu sắc / đặc của mình về câu chuyện; kết hợp
biệt nhất và lí do, điều câu chuyện muốn nói với kiểm tra nội dung ghi chép của
18
em, bài học em rút ra được cho bản thân qua câu HS trong khi nghe.
chuyện, …
- HS lắng nghe.
- Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
- GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý
kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Học sinh về nhà nói lại suy nghĩ của bản thân về
câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc về một nhân
vật trong câu chuyện đó.
- GV dặn dò, nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 2
MUÔN SẮC HOA TƯƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện
được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút.
Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
19
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài.
Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ, đều rất đáng quý, đáng yêu;
nên quý mến, tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam hay bạn nữ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Bước đầu cảm nhận được từ ngữ hay, hình ảnh đẹp và có ý nghĩa trong bài thơ; chia
sẻ được cảm nhận của mình với cô (thầy) và các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Giáo viên có thể cho học sinh nghe và hát
bài Lớp chúng mình để tạo không khí tích
cực cho giờ học.
- Chúng ta đang học chủ điểm Bạn nam, bạn
nữ. Ở Bài đọc 1, các em đã đọc bài Lớp
trưởng lớp tôi và biết về một bạn nữ lớp
trưởng học giỏi, xốc vác, biết quan tâm đến
mọi người, lo lắng cho công việc chung,
khiến các bạn trong lớp đều yêu quý và tin
tưởng. Hôm nay, các em tiếp tục tìm hiểu về
chủ điểm Bạn nam, bạn nữ thông qua bài thơ
Muôn sắc hoa tươi..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
20
Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu bài thơ, giọng hồn nhiên, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
vui tươi; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và theo.
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với
HS địa phương (VD: chan hoà, phái yếu,
phái mạnh,...).
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do
ảnh hưởng tiếng địa phương. VD: lúc nắng,
lúc nào, nên (MB); buồn lắm, vắng, đặc biệt,
chan hoà, đoàn kết (MN); chẳng, nữ, khoẻ,
sẽ, nhỏ (MT). Chú ý nghỉ hơi cuối dòng thơ
hợp lí để các dòng thơ liền mạch về nghĩa,
không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn
tượng ở những từ ngữ quan trọng. VD:
Thời gian / có đêm và ngày //
Thời tiết / lúc mưa lúc nắng //
Trái Đất này / sẽ buồn lắm //
Nếu thiếu bạn / hay vắng tôi.
– HS đọc từ ngữ khó, đọc nối tiếp các
khổ thơ theo hướng dẫn của GV.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
– Một số HS đọc toàn bài thơ.
hành luyện đọc từ khó.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS đọc toàn bài thơ.
21
- Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
4 câu hỏi.
- HS đọc.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi của GV.
đáp trước lớp..
(1) Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
hai khổ thơ đầu?
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ (2) Vì sao “lớp của chúng mình” rất đáng
nhất hỏi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn yêu?
thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần (3) Khổ thơ 4 khẳng định điều gì?
lượt như thế đến hết. Sau đó cho họ sinh (4) Tìm trong khổ thơ cuối một hình ảnh
nhận xét và nhóm khác tiếp tục.
đẹp thể hiện ý nghĩa của bài thơ.
(1) Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua
hai khổ thơ đầu?
- Tác giả muốn nói: Cuộc sống có bạn nữ,
bạn nam cũng giống như thiên nhiên có
ngày và đêm, có mưa và nắng. Dù là nam
hay nữ, các bạn đều có những điểm đáng
quý, đáng yêu; không có ai đặc biệt hơn
(2) Vì sao “lớp của chúng mình” rất đáng người khác chỉ vì là nam hay là nữ.
yêu?
- Vì các bạn trai, bạn gái trong lớp luôn
chan hoà, đoàn kết với nhau, đua nhau
(3) Khổ thơ 4 khẳng định điều gì?
chăm học, chăm làm, lớp học luôn vui vẻ.
- Khổ thơ khẳng định không có ai là phái
yếu, cho dù là nữ hay nam. Khổ thơ cũng
khuyên các bạn nhỏ hãy tự tin, chung sức
giúp mọi người; khi đó, dù là nữ hay nam,
22
(4) Tìm trong khổ thơ cuối một hình ảnh đẹp bạn đều là phái mạnh.
thể hiện ý nghĩa của bài thơ.
- HS có thể nêu các hình ảnh Mỗi người
một ngôi sao nhỏ / Trường ta muôn sắc hoa
tươi. Những hình ảnh này so sánh các bạn
nam, bạn nữ trong trường đẹp như những
ngôi sao nhỏ, những bông hoa tươi. Qua các
hình ảnh đó, bài thơ cho thấy bạn nào cũng
rất quan trọng, cũng xinh đẹp, đáng yêu, dù
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em là nam hay nữ.
nội dung bài đọc nói lên điều gì?
- Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ,
đều rất đáng quý, đáng yêu; nên quý mến,
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam hay bạn nữ.
nêu ý kiến (nếu có).
- HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động - HS lắng nghe.
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi
đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
– GV mời một số HS đọc nối tiếp từng - 2- 3 HS trình bày trước lớp.
đoạn trong bài đọc. Có thể cho các nhóm thi
đọc diễn cảm với nhau.
- GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng,
23
nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện - HS lắng nghe.
tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD:
Ai cũng quan trọng trên đời //
Mỗi người / một ngôi sao nhỏ //
Trường ta / muôn sắc hoa tươi //
Bởi bạn và tôi ở đó.
- GV nhận xét việc đọc của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau
khi học bài đọc Muôn sắc hoa tươi?
- GV nhận xét, khích lệ HS.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc
diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................
 





