BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_20210226_092255.jpg IMG_20210226_092242.jpg 15230796_1709875675996119_1329632988585197351_n.jpg

    Dạy bé các phương tiện giao thông | Vạn điều hay cho bé

    Cánh diều tuần 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Aí Vân
    Ngày gửi: 15h:18' 02-08-2024
    Dung lượng: 70.7 KB
    Số lượt tải: 104
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 3
    BÀI 2. BẠN NAM, BẠN NỮ
    CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
    1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng
    - 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại
    đọc 3 CH.
    - GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
    - HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong
    phần Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai
    tài gái đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? (CH
    1)
    + HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội dung
    để HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy chọn nội
    dung dưới đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần Chia sẻ:
    Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có
    nghĩa.
    Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng
    nhọc.
    Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác.
    Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm
    đang.
    (2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào
    nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3).
    - HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1.
    - HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến,
    bổ sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả lời,
    GV mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm đến tương
    1

    ứng hay chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích sớm nhất: cờ đỏ;
    nhóm về nhì: cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò chơi, HS cả lớp đếm cờ,
    xem nhóm nào chinh phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể quy đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2
    điểm, cờ xanh 1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm
    nhất.).
    Đáp án:
    - Câu 1:
    Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những người
    con gái
    đảm đang.
    Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh con
    trai hay
    con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
    - Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ cá
    nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: trung
    thực, thẳng thắn, chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người, dũng cảm, yêu quê
    hương, đất nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,...
    - Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói theo suy
    nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD:
    Một số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh mẽ), trung thực (vì ai
    cũng cần trung thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một bạn học sinh ngoan),... Một số
    phẩm chất của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái
    thường cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và chăm
    chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu dàng nhưng các bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý: Nam
    hay nữ đều cần có những phẩm chất đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. Nhưng ở

    2

    đây, HS cần cho biết là các em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn
    nữ.
    2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
    Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, dù là
    nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn
    luyện để có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống. Bài học 2
    Bạn nam, bạn nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô
    (thầy) và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp trưởng lớp tôi để biết nhân vật
    chính trong câu chuyện là ai, bạn ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu
    quý và tín nhiệm nhé!
    BÀI ĐỌC 1
    LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển các năng lực đặc thù
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
    HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù
    hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
    – Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội
    dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm
    với công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều
    đáng quý, đáng trọng).
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ,
    chi tiết đó.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    3

    Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự
    học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn
    trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài
    đọc.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu:
    – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
    hơi đúng.
    – Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
    - Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
    Hoạt động 1: Đọc thành tiếng

     

    - Cách tiến hành:

     

    – GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
    và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối theo.
    với HS địa phương, ví dụ: hớt hải, xốc vác,  - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
    phích,...

    - Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong bài).

    – GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh - Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng,
    hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi, lớp, hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.
    nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc – MB), điền - Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm
    4

    bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch như lau, đẫm ướt đẫm thân thể (thường nói về mồ hôi).
    lưng, kêu toáng (miền Nam – MN), sôi nổi, - Xốc vác: có khả năng làm được nhiều
    lớp trưởng, nhanh nhảu, nửa lời, bản đồ,... việc, kể cả việc nặng nhọc.
    (miền Trung – MT).

    - Giỏi đáo để: rất giỏi.

    – GV xác định các đoạn truyện; thể hiện
    giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
    + Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc
    với giọng kể thong thả; thể hiện thái độ của
    Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê
    bai, không phục Vân, không vui khi thấy
    Vân làm lớp trưởng.
    + Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ...
    thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả, sau
    đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của
    Quốc), rồi trở lại thong thả (thể hiện sự ngạc
    nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi
    thấy lớp đã được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ).
    + Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động
    hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng
    rỡ, ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân
    mang kem đến; thể hiện giọng của Vân hồ
    hởi.
    + Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi,
    thể hiện sự thán phục, tin tưởng của các bạn
    nam trong lớp khi nói về Vân.
    - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
    đọc theo nhóm.
    5

    + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
    bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
    xét bạn đọc.
    + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
    cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu thực hành luyện đọc từ khó.
    chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nội  
    dung của câu văn, đoạn văn.

     

    - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2  - 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
    nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.

    của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét

    - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc bạn đọc.
    và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi
    nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại,
    xốc vác…
    – Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.

    - HS đọc.

    Hoạt động 2: Đọc hiểu
    - Cách tiến hành
    - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng  - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
    5 câu hỏi.

    của GV.
    (1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc
    mong muốn có một lớp trưởng như thế
    nào?
    (2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp
    trưởng, một số bạn cảm thấy không tin

    - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài tưởng?
    đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp
    tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò trưởng Vân như thế nào?
    chơi Phỏng vấn.

    (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy
    6

    - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:

    nghĩ về Vân?

    + Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.

    (5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ

    + Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, nói gì về lớp trưởng Vân?
    phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,  
    sau đó đổi vai.

    Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò, thấp

    (1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, bé, mà phải “có dáng”; Quốc muốn lớp
    Quốc mong muốn có một lớp trưởng như thế trưởng phải nhanh nhảu; “tôi” muốn lớp
    nào?

    trưởng phải học giỏi.

     (2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm
    lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không tin - Vì các bạn thấy Vân không phù hợp với
    tưởng?

    hình mẫu mà mình mong đợi: Vân vừa
    gầy vừa thấp bé, không “có dáng”, ít nói,
    chỉ chăm học chứ không học giỏi nổi trội.
    - “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm mà

    (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy nhỏ
    trưởng Vân như thế nào?

    người nhưng xốc vác; Quốc thấy Vân hiền
    lành, ít nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể

    (4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi phục.
    suy nghĩ về Vân?

    - Đó chính là những việc làm cụ thể của
    Vân, khiến các bạn nể phục: chăm học và
    đạt kết quả cao trong học tập; bao quát tốt
    công việc trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ
    bạn; rất “tâm lí”, chu đáo, biết quan tâm
    tới các bạn trong lớp; nhanh nhẹn, xốc
    vác: biết dùng tiền quỹ lớp đúng mục đích,
    biết “ngoại giao” để mượn thùng của bà

    (5) Nếu là một thành viên trong lớp, em bán kem; …
    7

    sẽ nói gì về lớp trưởng Vân?

    - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vân

     

    rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp mình! /

    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Tớ phục Vân lắm! / …
    đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng - khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học
    lớp tôi là gì?

    giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm

    - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, với công việc chung.
    nêu ý kiến (nếu có).

     

    - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động  
    viên HS các nhóm.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu:
    - HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
    thể hiện giọng đọc phù hợp
    Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
    - Cách tiến hành:
    - GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp + Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé,
    từng đoạn trong bài đọc.

    / chẳng có dáng tí nào!

    - GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và + Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái
    những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan Vân thì cạy răng chẳng nói nửa lời.
    trọng.

    + Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất ngạc

    - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.

    nhiên: / Lớp sạch như lau, / bàn ghế

    - GV nhận xét HS.

    ngay ngắn.
    + Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở
    phào.
    + Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng lớp
    tôi, / tôi sẽ tự hào nói: / “Vân không chỉ
    8

    học chăm mà còn học rất giỏi.”. // Hỏi
    Lâm, / chắc nó sẽ oang oang: / “Vân nhỏ
    người thật nhưng xốc vác lắm đấy.”. //
    Còn Quốc chẳng phải hỏi, / cũng sẽ khoe
    ngay: / “Vân hiền lành, ít nói mà giỏi
    đáo để, / ai cũng phải nể phục.”. 
     

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
    - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều
    khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi?

    đáng quý, đáng trọng.

    - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
    cực của HS.
    * Củng cố, dặn dò
    + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
    dương những HS tốt.
    - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc
    diễn cảm lại bài đọc. 
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................

    9

    BÀI VIẾT 1
    VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC
    (Cấu tạo của đoạn văn)
    (1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển các năng lực đặc thù
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    Nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong
    bài văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của bản thân.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu
    tạo của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn). Bồi dưỡng tình cảm, cảm
    xúc nhân văn, lành mạnh.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    – GV cho HS chơi trò chơi khởi động: - Học sinh chơi trò chơi theo
    “Người ấy là ai”. Một học sinh lên miêu tả ngoại hướng dẫn của giáo viên.
    hình của một bạn trong lớp, bạn nào đoán đúng tên
    của bạn được miêu tả thì sẽ được quyền lên đố,
    miêu tả ngoại hình của một bạn khác trong lớp.
    10

    – GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các
    bạn đã miêu tả rất tốt ngoại hình của các bạn trong
    lớp để đố các bạn. Vậy, để tả một người thì chúng
    ta sẽ tả như thế nào? - Hôm nay, chúng ta sẽ cùng
    nhau tìm hiểu về cấu tạo của bài văn tả người.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
    Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả
    người.
    Cách tiến hành:
    - GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở phần

    - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.

    nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo.
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
    các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp
    trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người
    hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi - Bài văn có 5 đoạn:
    Các
    đoạn Nội dung của
    lại).
    + Bài văn dưới đây có mấy đoạn?

    trong bài văn

    mỗi đoạn

    + Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn?

    Đoạn 1 (từ đầu Mở

    đầu

    bài

    đến … Đẹp văn; giới thiệu
    quá!)

    người sẽ tả:
    Hạng

    A

    Cháng.
    Đoạn 2 (từ A Tả ngoại hình
    Cháng

    đẹp của A Cháng.

    người
    thật… đến …
    11

    trời trồng)
    Đoạn

    3

    Nhưng

    (từ Tả hoạt động
    phải của A Cháng

    nhìn Hạng A (đeo cày, dắt
    Cháng

    cày… trâu ra ruộng).

    đến…đeo
    cung
    ra trận).
    Đoạn 4 (từ Tới Tiếp

    tục

    tả

    nương…đến

    hoạt động của

    …gấp gấp…)

    A Cháng (cày
    ruộng).

    Đoạn 5 (phần Kết thúc bài
    còn lại).

    văn, ca ngợi
    sức lực tràn trề
    của
    A

    Cháng



    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở phần nhận

    niềm tự hào

    xét.

    của dòng họ

    - HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời. GV cho

    Hạng.

    HS báo cáo bằng cách ghép thẻ. Một HS lên bảng - HS đọc: Xếp các đoạn văn trên
    ghép các đoạn vào các phần phù hợp. Các HS vào mỗi phần phù hợp: mở bài,
    thân bài, kết bài.

    khác quan sát, nhận xét bạn.

    Các đoạn

    Các phần

    trong bài văn

    trong bài văn

    Hạng A

    tả người

    Cháng
    12

    Đoạn 1 (Mở
    đầu bài văn;
    giới

    thiệu

    MỞ BÀI

    người
    được tả).
    Đoạn

    2

    (Tả

    ngoại hình).
    Đoạn 3 (Tả
    hoạt động).
    - Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp
    học sinh rút ra bài học:
    + Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy
    phần?

    Đoạn 4 (Tả
    hoạt động).
    Đoạn 5 (Kết
    thúc bài văn,
    nêu cảm nghĩ

    + Nội dung của mỗi phần là gì?
    – GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh
    đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
    – GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài học. Cả lớp
    đọc thầm theo.
    – GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình bày sơ đồ để
    HS nắm chắc bài học.

    THÂN BÀI

    KẾT BÀI

    về
    người được tả)
    - HS trả lời:
    + Bài văn tả người gồm 3 phần.
    + Mở bài: Giới thiệu người được
    tả.
    + Thân bài: Tả ngoại hình; tả hoạt
    động, tính cách.
    + Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người
    được tả.

    C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
    Mục tiêu:
    13

    - Học sinh trao đổi được với bạn về cấu tạo bài văn tả người.
    Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về cấu tạo bài
    văn tả người.
    Cách tiến hành:
    – GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
    của bài tập Luyện tập. Cả lớp đọc thầm theo.
    - GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử dụng kĩ thuật
    khăn trải bàn để hoàn thành BT:
    Bài văn sau đây có những điểm nào giống và khác
    bài văn Hạng A Cháng:

    - HS đọc.
    - HS thảo luận và hoàn thành câu
    hỏi:
    Điểm giống nhau: Về cấu tạo, bài
    văn có 3 phần:
    + Mở bài: Giới thiệu người được

    a. Về cấu tạo?

    tả.

    b. Về trình tự miêu tả?

    + Thân bài: Tả ngoại hình và hoạt
    động của người được tả.
    + Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người
    được tả.

    - Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các nhóm

    Điểm khác nhau

    nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.

    Bài văn Hạng Bài văn Chị

    - GV bổ sung:

    A Cháng

    + Trong bài văn Chị Hà, nhà văn bổ sung thông

    - Về cấu tạo: - Về cấu tạo:

    tin giới thiệu nhân vật (chị Hà ở trong đoàn thanh

    Thân bài gồm Thân bài gồm

    niên xung kích của huyện đến giúp xã) vào phần

    3 đoạn văn.

    thân bài có thể là vì nhân vật “tôi” chỉ biết thông

    - Về trình tự - Về trình tự

    tin ấy khi đã gặp gỡ và trò chuyện với chị Hà.

    miêu tả: Tả miêu tả: Tả

    Cách viết của nhà văn rất tự nhiên. Tuy nhiên, để

    ngoại

    viết cho tự nhiên như vậy rất khó. Các em mới bắt

    trước, tả hoạt hình và hoạt

    đầu tập viết bài văn tả người, chưa nên viết theo

    động sau.



    1 đoạn văn.

    hình đan xen ngoại
    động. Đan xen
    1

    cách này.
    14

    câu

    giới

    + Mỗi phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn tả

    thiệu thêm về

    người có thể gồm một hoặc một số đoạn văn. VD:

    nhân vật khi tả

    Phần thân bài của bài Chị Hà gồm 1 đoạn văn, còn

    ngoại

    phần thân bài của bài Hạng A Cháng gồm 3 đoạn

    (Chị đến trong

    văn.

    đoàn … giống

    hình

    lúa mới).
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    - HS nhắc lại nội dung bài học.

    - HS nêu lại.

    - GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS tiến - HS lắng nghe.
    bộ.
    - GV dặn HS đọc lại 2 bài văn Hạng A Cháng, Chị - HS lắng nghe.
    Hà để chuẩn bị cho Bài viết 2.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    NÓI VÀ NGHE
    TRAO ĐỔI: BẠN NAM, BẠN NỮ
    (1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    – HS phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi
    hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
    – Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
    15

    – Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của
    bạn trong khi trao đổi để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    – Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện cảm nghĩ về câu chuyện hoặc
    nhân vật trong câu chuyện.
    – Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để nêu ý kiến của mình về bài nói của bạn.
    2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
    Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn một cách
    chủ động, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói, tôn
    trọng người nghe). Có suy nghĩ đúng đắn: có nhận thức đúng về bình đẳng giới; biết quan
    tâm, giúp đỡ bạn; biết trân trọng những suy nghĩ và hành động tốt của bạn.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu.
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    - GV tổ chức cho HS chơi trò: “Tiếp sức”.

    - Học sinh chơi trò chơi theo

    - Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội hướng dẫn của giáo viên.
    cử 6 bạn đứng thành 2 dãy, lần lượt các thành viên
    trong nhóm sẽ lên viết những ưu điểm của nam và
    nữ. (VD: Nhóm nam sẽ viết ưu điểm của nữ, nhóm
    nữ sẽ viết ưu điểm của nam).
    – GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi,
    các bạn đã kể được rất nhiều ưu điểm của bạn nam
    và bạn nữ. Trong tiết Nói và nghe hôm nay, chúng
    16

    - HS lắng nghe.

    ta sẽ cùng nhau chia sẻ cảm nghĩ về một bạn trong
    câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc nêu cảm nghĩ
    về chính câu chuyện này.
    B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
    Mục tiêu: Học sinh phát biểu được cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện Lớp trưởng
    lớp tôi hoặc về một nhân vật trong câu chuyện đó.
    Hoạt động 1: Phát biểu được cảm nghĩ của bản
    thân về câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc về
    một nhân vật trong câu chuyện đó.
    Cách tiến hành:
    - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài (Lựa
    chọn 1 trong 2 đề: Phát biểu cảm nghĩ của em về
    một nhân vật trong truyện “Lớp trưởng lớp tôi”. /
    Phát biểu cảm nghĩ của em về câu chuyện “Lớp - HS lắng nghe.
    trưởng lớp tôi”.)
    - HS đọc yêu cầu và gợi ý ở các đề 1, 2.
    - GV hỏi 1 – 2 HS làm mẫu:
    + Em chọn đề nào?

    - HS đọc.

    + Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ nêu cảm nghĩ về nhân
    vật nào? Vì sao em chọn nhân vật đó? (Ngoài
    nhân vật lớp trưởng Vân, HS có thể thích các nhân
    vật khác như Lâm “Voi”, Quốc “Lém” hoặc “tôi”
    – vì các nhân vật ấy khi đã hiểu Vân thì đều thay
    đổi cách đánh giá về bạn; hoặc vì Lâm “Voi”,
    Quốc “Lém” có những biệt hiệu rất ngộ nghĩnh.).
    + Nếu HS chọn đề 2: Em thích nhất điều gì ở câu
    17

    chuyện đó? Vì sao?
    – GV tổ chức cho HS ngồi thành 2 dãy: dãy
    chọn đề 1 và dãy chọn đề 2.
    Hoạt động 2: Trao đổi suy nghĩ của bản thân về
    câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc về một
    nhân vật trong câu chuyện đó với các bạn trong
    nhóm.

    - Học sinh tiến hành lựa chọn đề
    và ngồi theo dãy bàn giáo viên
    phân công.

    Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS để
    – HS thảo luận và luân phiên trình

    thảo luận.

    - HS luân phiên trình bày và thảo luận theo gợi ý bày trong nhóm.
    trong SGK:
    Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về một nhân vật
    trong truyện “Lớp trưởng lớp tôi”.
    - Giới thiệu nhân vật: tên nhân vật; nêu ý kiến về
    hoạt động, tính cách của nhân vật (những suy
    nghĩ, hành động của nhân vật khiến em chú ý, cảm - Một số HS trình bày ý kiến trước
    thấy thú vị; cảm nghĩ của em về nhân vật; điều em lớp; trả lời câu hỏi của các bạn
    muốn nói với nhân vật;...);...

    hoặc đặt CH, mời cả lớp thảo luận

    - Trao đổi về nhân vật mà bạn giới thiệu.

    về ý kiến của bạn.

    Đề 2: Phát biểu cảm nghĩ của em về câu - Các HS khác lắng nghe, ghi
    nhận xét vắn tắt về ý kiến của bạn.

    chuyện“Lớp trưởng lớp tôi”.

    - Nêu ý kiến về câu chuyện: những chi tiết trong Sau mỗi ý kiến hoặc một vài ý
    câu chuyện khiến em thích thú và lí do em thích kiến, GV mời các HS khác đặt câu
    những chi tiết đó; câu chuyện có những nhân vật hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến
    nào, nhân vật để lại cho em ấn tượng sâu sắc / đặc của mình về câu chuyện; kết hợp
    biệt nhất và lí do, điều câu chuyện muốn nói với kiểm tra nội dung ghi chép của
    18

    em, bài học em rút ra được cho bản thân qua câu HS trong khi nghe.
    chuyện, …

    - HS lắng nghe.

    - Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.

    - GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý
    kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    - Học sinh về nhà nói lại suy nghĩ của bản thân về
    câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi hoặc về một nhân
    vật trong câu chuyện đó.
    - GV dặn dò, nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    BÀI ĐỌC 2
    MUÔN SẮC HOA TƯƠI
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    – Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
    HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện
    được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút.
    Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
    19

    – Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài.
    Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ, đều rất đáng quý, đáng yêu;
    nên quý mến, tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam hay bạn nữ.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    Bước đầu cảm nhận được từ ngữ hay, hình ảnh đẹp và có ý nghĩa trong bài thơ; chia
    sẻ được cảm nhận của mình với cô (thầy) và các bạn.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    - Giáo viên có thể cho học sinh nghe và hát
    bài Lớp chúng mình để tạo không khí tích
    cực cho giờ học.
    - Chúng ta đang học chủ điểm Bạn nam, bạn
    nữ. Ở Bài đọc 1, các em đã đọc bài Lớp
    trưởng lớp tôi và biết về một bạn nữ lớp
    trưởng học giỏi, xốc vác, biết quan tâm đến
    mọi người, lo lắng cho công việc chung,
    khiến các bạn trong lớp đều yêu quý và tin
    tưởng. Hôm nay, các em tiếp tục tìm hiểu về
    chủ điểm Bạn nam, bạn nữ thông qua bài thơ
    Muôn sắc hoa tươi..
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
    20

    Ngắt nghỉ hơi đúng.
    – Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài.
    - Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
    Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
    - Cách tiến hành:
    – GV đọc mẫu bài thơ, giọng hồn nhiên, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
    vui tươi; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và theo.
    những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với  
    HS địa phương (VD: chan hoà, phái yếu,
    phái mạnh,...).
    – GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do
    ảnh hưởng tiếng địa phương. VD: lúc nắng,
    lúc nào, nên (MB); buồn lắm, vắng, đặc biệt,
    chan hoà, đoàn kết (MN); chẳng, nữ, khoẻ,
    sẽ, nhỏ (MT). Chú ý nghỉ hơi cuối dòng thơ
    hợp lí để các dòng thơ liền mạch về nghĩa,
    không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn
    tượng ở những từ ngữ quan trọng. VD:
    Thời gian / có đêm và ngày //
    Thời tiết / lúc mưa lúc nắng //
    Trái Đất này / sẽ buồn lắm //
    Nếu thiếu bạn / hay vắng tôi.
    – HS đọc từ ngữ khó, đọc nối tiếp các
    khổ thơ theo hướng dẫn của GV.

    - Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực

    – Một số HS đọc toàn bài thơ.

    hành luyện đọc từ khó.

    Hoạt động 2: Đọc hiểu

    - HS đọc toàn bài thơ.
    21

    - Cách tiến hành
    - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
    4 câu hỏi.

    - HS đọc.

    - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài  
    đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm  - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu
    hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi của GV.
    đáp trước lớp..

    (1) Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua

    - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:

    hai khổ thơ đầu?

    + Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ (2) Vì sao “lớp của chúng mình” rất đáng
    nhất hỏi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn yêu?
    thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần (3) Khổ thơ 4 khẳng định điều gì?
    lượt như thế đến hết. Sau đó cho họ sinh (4) Tìm trong khổ thơ cuối một hình ảnh
    nhận xét và nhóm khác tiếp tục.

    đẹp thể hiện ý nghĩa của bài thơ.

    (1) Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua
    hai khổ thơ đầu?

    - Tác giả muốn nói: Cuộc sống có bạn nữ,
    bạn nam cũng giống như thiên nhiên có
    ngày và đêm, có mưa và nắng. Dù là nam
    hay nữ, các bạn đều có những điểm đáng
    quý, đáng yêu; không có ai đặc biệt hơn

    (2) Vì sao “lớp của chúng mình” rất đáng người khác chỉ vì là nam hay là nữ.
    yêu?

    - Vì các bạn trai, bạn gái trong lớp luôn
    chan hoà, đoàn kết với nhau, đua nhau

    (3) Khổ thơ 4 khẳng định điều gì?

    chăm học, chăm làm, lớp học luôn vui vẻ.
    - Khổ thơ khẳng định không có ai là phái
    yếu, cho dù là nữ hay nam. Khổ thơ cũng
    khuyên các bạn nhỏ hãy tự tin, chung sức
    giúp mọi người; khi đó, dù là nữ hay nam,
    22

    (4) Tìm trong khổ thơ cuối một hình ảnh đẹp bạn đều là phái mạnh.
    thể hiện ý nghĩa của bài thơ.

    - HS có thể nêu các hình ảnh Mỗi người

     

    một ngôi sao nhỏ / Trường ta muôn sắc hoa
    tươi. Những hình ảnh này so sánh các bạn
    nam, bạn nữ trong trường đẹp như những
    ngôi sao nhỏ, những bông hoa tươi. Qua các
    hình ảnh đó, bài thơ cho thấy bạn nào cũng
    rất quan trọng, cũng xinh đẹp, đáng yêu, dù

    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em là nam hay nữ.
    nội dung bài đọc nói lên điều gì?

    - Mỗi bạn học sinh, dù là nam hay là nữ,
    đều rất đáng quý, đáng yêu; nên quý mến,

    - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, tôn trọng bạn, dù đó là bạn nam hay bạn nữ.
    nêu ý kiến (nếu có).

    - HS trả lời.

    - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động   - HS lắng nghe.
    viên HS các nhóm.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu:
    - HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi
    đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
    trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
    Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
    - Cách tiến hành:
    – GV mời một số HS đọc nối tiếp từng - 2- 3 HS trình bày trước lớp.
    đoạn trong bài đọc. Có thể cho các nhóm thi
    đọc diễn cảm với nhau.
    - GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng,
    23

    nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện - HS lắng nghe.
    tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD:
    Ai cũng quan trọng trên đời //
    Mỗi người / một ngôi sao nhỏ //
    Trường ta / muôn sắc hoa tươi //
    Bởi bạn và tôi ở đó.
    - GV nhận xét việc đọc của HS.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
    - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau
    khi học bài đọc Muôn sắc hoa tươi?
    - GV nhận xét, khích lệ HS.
    - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc
    diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................
    ................................................................
     
    Gửi ý kiến

    Không có gì có thể thay thế văn hóa đọc

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ CÁT - TP HUẾ !